Suzuki Landy 2017 – Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình

Chung cưvinhomes trần duy hưng D' Capitale

Với người tiêu dùng Việt Nam, cái tên Suzuki Landy có lẽ vẫn còn khá xa lạ. Suzuki Landy trên thực tế là phiên bản “song sinh” của Nissan Serena và được bày bán phổ biến tại thị trường Nhật. Vào hồi đầu năm nay, Nissan Serena đã bước sang thế hệ mới. Mãi đến nay, điều tương tự mới xảy ra với Suzuki Landy.

- Mua máy chạy bộ ở đâu?

Đúng như truyền thống, Suzuki Landy thế hệ mới có thiết kế gần như giống hệt Nissan Serena 2017. Suzuki Landy thế hệ mới cũng được trang bị cụm đèn pha 2 tầng lạ mắt, các cột xe màu đen khiến nóc như nằm lơ lửng, đường gân nổi bật bên sườn, chạy từ đầu đến đuôi, cửa trượt và đèn hậu nằm dọc.

Suzuki Landy 2017 - Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình - Ảnh 1.

Suzuki Landy thế hệ mới…

Suzuki Landy 2017 - Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình - Ảnh 2.

… và Nissan Serena 2017.

Điểm thay đổi đáng chú ý nhất của Suzuki Landy thế hệ mới so với Nissan Serena 2017 nằm ở lưới tản nhiệt. Suzuki Landy thế hệ mới không sử dụng lưới tản nhiệt hình chữ V như Nissan Serena 2017. Thay vào đó là lưới tản nhiệt với 2 thanh mạ crôm dày dặn nằm ngang, đi kèm logo của nhà sản xuất ở giữa. Ngoài ra, Suzuki Landy thế hệ mới còn được trang bị bộ vành hợp kim có thiết kế riêng.

Suzuki Landy 2017 - Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình - Ảnh 3.

Nội thất của Suzuki Landy thế hệ mới…

Suzuki Landy 2017 - Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình - Ảnh 4.

… và Nissan Serena 2017.

Bên trong Suzuki Landy thế hệ mới cũng có nhiều điểm chung với Nissan Serena 2017 như vô lăng 3 chấu đáy phẳng, cụm đồng hồ kỹ thuật số rộng hơn đi kèm màn hình 7 inch và cụm điều khiển trung tâm như nằm lơ lửng. Tương tự Nissan Serena 2017, Suzuki Landy thế hệ mới cũng đi kèm nội thất hào phóng nhất phân khúc MPV với chiều dài 3.240 mm và rộng 1.545 mm.

Suzuki Landy 2017 - Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình - Ảnh 5.

Toàn cảnh nội thất của Suzuki Landy thế hệ mới

Hàng ghế thứ hai của Suzuki Landy 2017 có thể trượt về phía trước và sau trong khoảng cách 390 mm. Trong khi đó, hàng ghế thứ ba có thêm tính năng trượt. Những chi tiết thực dụng khác của Suzuki Landy thế hệ mới bao gồm 5 cổng USB nằm rải rác trong nội thất và ổ điện 12 V.

Suzuki Landy 2017 - Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình - Ảnh 6.

Cửa cốp sau của Suzuki Landy thế hệ mới có thể tách làm đôi theo chiều ngang.

Các trang thiết bị tiêu chuẩn của Suzuki Landy 2017 gồm có cửa trượt chỉnh điện bên trái và cửa cốp tách làm đôi theo chiều ngang. Trong đó, nửa trên của cửa có thể mở độc lập để người dùng cất túi vào cốp.

Tại thị trường Nhật Bản, Suzuki Landy thế hệ mới có 2 tùy chọn hệ dẫn động khác nhau. Đầu tiên là động cơ xăng 4 xy-lanh, phun nhiên liệu trực tiếp, dung tích 2.0 lít, sản sinh công suất tối đa 150 mã lực tại vòng tua máy 5.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 200 Nm tại vòng tua máy 4.400 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới cầu trước thông qua hộp số Xtronic CVT. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của động cơ này là 15 km/lít, tương đương 6,6 lít/100 km.

Thứ hai là hệ dẫn động hybrid, bao gồm máy xăng như trên và mô-tơ điện 2,6 mã lực. Mô-tơ đóng vai trò điều khiển tính năng ngắt máy khi xe dừng lâu Idling Stop và máy dao điện khi giảm tốc. Ngoài ra, mô-tơ điện 1,8 kW/100 A này còn hỗ trợ tính năng Torque Assist giúp tạo ra mô-men xoắn 50 Nm trong đúng 1 giây khi xe lăn bánh từ vị trí đứng yên. Lượng nhiên liệu tiêu thụ của hệ dẫn động hybrid này là 16,6 km/lít, tương đương 6 lít/100 km.

Suzuki Landy 2017 - Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình - Ảnh 7.

Suzuki Landy 2017 - Xe đa dụng tiện nghi cho gia đình - Ảnh 8.

Hình minh họa các tính năng an toàn của Suzuki Landy thế hệ mới

Về an toàn, Suzuki Landy thế hệ mới đi kèm hệ thống phanh khẩn cấp tự động, cảnh báo chuyển làn đường, nhận diện biển báo “cấm vào”, màn hình quan sát toàn cảnh, phát hiện vật thể di động và hỗ trợ tránh va chạm. Riêng bản cao cấp của Suzuki Landy thế hệ mới còn có thêm tính năng hỗ trợ đỗ xe, túi khí rèm bên cạnh 2 túi khí tiêu chuẩn.

Tại thị trường Nhật Bản, Suzuki Landy thế hệ mới được bán với giá dao động từ 2.500.200 – 3.248.640 Yên, tương đương 481 – 625 triệu Đồng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *